Nước sinh hoạt và vấn đề ô nhiễm nước sinh hoạt đang là những câu hỏi và vấn đề đáng lo ngại hiện nay. Bởi ai trong chúng ta cũng đều biết rằng nước là nguồn tài nguyên rất quan trọng đối với sự sống và sự phát triển của con người. Hãy cùng tìm hiểu xem 15 thông số đánh giá chất lượng nước sinh hoạt để từ đó có thể nhận biết qua về mức độ ô nhiễm của nước sinh hoạt nơi mình sinh sống ra sao và hiểu được các chỉ số ghi trong các phiếu xét nghiệm nước.
15 thống số đánh giá chất lượng nước hiện nay là gì?
Dưới đây là các thông số đánh giá chất lượng nước mà các bạn nên biết.
1. pH
Được xem là một trong những thông số rất quan trọng, chúng được sử dụng thường xuyên để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước, độ cứng của nước…
Vì thế mà cần thiết phải tiến hành xét nghiệm nước thông qua chỉ số pH này. Khi tiến hành xét nghiệm sẽ thấy:
Khi chỉ số pH <7 thì nước có môi trường axit
pH >7 thì nước có môi trường kiềm
=> Thể hiện mức độ ảnh hưởng của hóa chất lẫn trong nước
2. SS (suspended solids– chất rắn lơ lửng)
Chất rắn có ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt của người dân ở tất cả các vùng miền. Hàm lượng chất rắn hòa tan vào nước thấp sẽ làm hạn chế sự sinh trưởng, cản trở sự sống của thủy sinh.
Chất rắn lơ lửng khi tồn tại ở trong nước có thể là các hạt chất vô cơ, hữu cơ kể cả các hạt chất lỏng không trộn lẫn với nước. Các hạt có bản chất vô cơ có thể là các hạt đất sét, phù sa, hạt bùn… Hạt có bản chất hữu cơ thường là sợi thực vật, tảo, vi khuẩn
Hàm lượng chất rắn hòa tan vào nước cao thường sẽ có vị lạ.
Chất rắn lơ lửng đóng vai trò như là các chất gây ô nhiễm và các mầm bệnh được mang trên bề mặt của các hạt. Kích thước hạt càng nhỏ, tổng diện tích bề mặt trên một đơn vị khối lượng của hạt tính bằng gam sẽ càng lớn, và do đó lượng ô nhiễm mà chúng có thể mang theo sẽ càng cao.
Xem thêm công nghệ lọc nước mới
3. DO (dyssolved oxygen – ô xy hoà tan trong nước).
DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước trong ngành thủy điện, xử lý nước thải…
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan ô xy vào nước là nhiệt độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình. Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó. Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình các thông số đánh giá chất lượng nước trong việc xử lý nước thải.
4. COD (Chemical oxygen Demand – nhu cầu ô xy hoá học).
COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu. Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm.
5. BOD (Biochemical oxygen Demand:nhu cầu ô xy sinh hoá)
BOD là lượng ô xy tính bằng gam hoặc mini gam trên đơn vị thể tích cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như vậy BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước.
6. Amoniac
Nếu nồng đố amoniac <0,005mg/l thì nước không ô nhiễm. Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm amoniac có ở nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l). Trong nguồn nước có độ pH acid hoặc trung tính, amoniac tồn tại ở dạng ion amoniac (NH4+); nguồn nước có pH kiềm thì amoniac tồn tại chủ yếu ở dạng khí NH3.
7. Nitrat (NO3-)
Trong tự nhiên nếu nồng độ nitrat <5mg/l là bình thường.
Nếu nitrat> 5mg/l là ô nhiễm có thể do chất thải. Đây sẽ là điều kiện cho tảo, rong phát triển gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt.
8. Phosphat (PO43-)
Được xem là chất dĩnh dưỡng cho sự phát triển của rong tảo. Vì thế nếu chỉ số phosphat<0,01 mg/l thì là điều kiện nước bình thường. Nếu chỉ số phosphat > 0,001mg/l tức là nước đã bị ô nhiễm. Mặc dù phosphat không độc hại đối với con người nhưng chúng lại là điều kiện để cho các thực thể khác phát triển.
9. Clorua (Cl-)
Clorua có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm. Ngoài ra còn do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm.
10 Coliform
Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci, Escherichia coli …) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.
11. Kim loại nặng
Kim loại nặng (Asen, chì, Crôm(VI), Cadimi, Thuỷ ngân …) có mặt trong nước do nhiều nguyên nhân: trong quá trình hòa tan các khoáng sản, các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng, các chất thải công nghiệp. ảnh hưởng của kim loại nặng thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng, nó là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc nếu ở nồng độ vượt giới hạn cho phép.
Còn 4 chỉ số khác như Màu, Mùi, độ đục, nhiệt độ thì dễ nhận biết.
Nước không bị ô nhiễm là nước không màu, không mùi, không bị vẩn đục và sôi ở nhiệt độ 100 độ c.
Thấy nước có màu, mùi, có độ đục là chứng tỏ nước của bạn đang bị ô nhiễm và cần phải tiến hành các biện pháp để xử lý.
Qua hình ảnh về một số hóa chất và tác hại của nó đến sự sống, sự phát triển của con người chắc hẳn phần nào các bạn đã hình dung ra được và từ đó hiểu hơn về các chỉ số này.
Trước tình hình nước đang bị ô nhiễm nhiều như hiện nay cần thiết lắm phải sử dụng các dây chuyền lọc nước tinh khiết phục vụ nhu cầu sử dụng, bảo vệ sức khỏe của con người.
Xem thêm tiêu chuẩn nước uống đóng chai
Công nghệ lọc nước RO thỏa mãn 15 tiêu chí đánh giá chất lượng nước sinh hoạt
Cần phải bảo vệ con người, bảo vệ sự sống bằng việc xử lý nước đáp ứng được 15 tiêu chí đánh giá chất lượng nước là điều cần thiết. Chính vì vậy mà công nghệ lọc, xử lý nước RO ra đời như một giải pháp hữu hiệu để mang lại cho con người nguồn nước sạch, tinh khiết phục vụ cuộc sống. Các dây chuyền lọc nước tinh khiết công nghiệp ứng dụng công nghệ lọc nước RO do Việt An cung cấp với nhiều công suất khác nhau nhưng đều có khả năng loại bỏ tới 99,9% tạp chất, độc tố lẫn trong nước., bảo vệ con người trước những mầm bệnh liên quan đến việc sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh.

